Skip Ribbon Commands
Skip to main content
SharePoint
Skip navigation links
Trang chủ
Giới thiệu
Tin ANTT
Hoạt động CA Tỉnh
Tin trong nước
Tin quốc tế
Tin Lực Lượng CAND
Tin ATGT
Ngày cập nhật: 5/9/2016 8:21 AM
TÀI LIỆU TUYÊN TRUYỀN: Về cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân
 
 

Ngày 20/11/2014, tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật Căn cước công dân số 59/2014/QH13 (sau đây gọi tắt là Luật Căn cước công dân), có hiệu lực từ ngày 01/01/2016. Luật Căn cước công dân gồm 6 chương, 39 điều quy định các vấn đề liên quan đến Căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân.

Ngày 02/3/2015, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 267/QĐ-TTg ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Luật Căn cước công dân. Ngày 12/3/2015, Bộ trưởng Bộ Công an ký quyết định số 1193/QĐ-BCA ban hành kế hoạch triển khai thi hành Luật Căn cước công dân trong Công an nhân dân. Luật lấy tên gọi của giấy tờ về căn cước công dân là thẻ Căn cước công dân để thay cho tên gọi của “Chứng minh nhân dân” như hiện nay.

Ngày 30/7/2015, Bộ Công an ban hành kế hoạch số 4721/KH-C41(C72) về chuyển đổi chức năng của hệ thống sản xuất, cấp và quản lý CMND sang sản xuất, cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân. Việc triển khai thực hiện cấp thẻ Căn cước công dân được thực hiện từ 02/01/2016 trên địa bàn toàn tỉnh.

Để nhân dân hiểu rõ về việc cần thiết phải cấp thẻ Căn cước công dân, quyền, nghĩa vụ, các thủ tục, điều kiện và các vấn đề cơ bản có liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, Công an tỉnh Hải Dương thông báo tóm tắt những nội dung cơ bản về Luật Căn cước công dân sau đây:

 

                                   

                                                               Mẫu thẻ căn cước công dân sẽ được cấp từ 1/1/2016.

1. Ý nghĩa, mục đích, tác dụng của việc cấp thẻ Căn cước công dân:

- Đây là lần đầu tiên kể từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, việc cấp giấy tờ tùy thân cho công dân Việt Nam được quy định thành Luật, mang tính pháp lý cao nhất.

- Luật Căn cước công dân được ban hành nằm trong chương trình hoàn thiện hệ thống pháp luật, cải cách hành chính của Nhà nước.

- Thủ tục, trình tự đơn giản, giảm phiền hà cho nhân dân, đảm bảo quyền của công dân có giấy tờ tùy thân để thực hiện các giao dịch phục vụ các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân.

- Phục vụ tốt hơn công tác quản lý nhà nước về nhân khẩu, quản lý xã hội, góp phần tích cực cho công tác phòng ngừa, đấu tranh chống các loại tội phạm.

- Về quy cách, kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn quốc tế, đảm bảo cho sự hội nhập trong thời kỳ mới.

- Thẻ Căn cước công dân được cấp theo công nghệ điện tử, chất lượng tốt, kỹ thuật bảo an cao, vừa thuận tiện cho việc quản lý, sử dụng của công dân, vừa phòng chống được việc làm giả, hạn chế được những nhược điểm của CMND trước đây như sẽ không có sự trùng số, một người không thể có 2 thẻ Căn cước công dân trở lên.        

2. Đối tượng được cấp thẻ Căn cước công dân

Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên được cấp thẻ Căn cước công dân. Người nước ngoài, người không quốc tịch sinh sống tại Việt Nam thì không thuộc đối tượng được cấp thẻ Căn cước công dân.

Mỗi công dân chỉ được cấp một thẻ Căn cước công dân và có một số định danh cá nhân riêng.

Người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi thì thông qua người đại diện hợp pháp của mình để thực hiện việc cấp thẻ Căn cước công dân.

3. Quyền, nghĩa vụ của công dân về căn cước công dân

- Công dân có quyền:

+ Được đảm bảo bí mật cá nhân, bí mật gia đình, trừ trường hợp cung cấp thông tin, tài liệu theo luật định;

+ Yêu cầu cơ quan quản lý căn cước công dân cập nhật, chỉnh sửa thông tin khi thông tin trong thẻ Căn cước công dân chưa có, chưa chính xác hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật;

+ Được cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân theo quy định;

+ Sử dụng thẻ Căn cước công dân của mình trong giao dịch, thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.

- Công dân có nghĩa vụ sau đây:

+ Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam có nghĩa vụ đến cơ quan Công an nơi đăng ký hộ khẩu thường trú làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân theo quy định;

+ Cung cấp đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn thông tin, tài liệu của bản thân;

+ Xuất trình thẻ Căn cước công dân khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra theo quy định của pháp luật;

+ Bảo quản, giữ gìn thẻ Căn cước công dân; khi mất phải kịp thời trình báo với cơ quan quản lý căn cước công dân;

+ Nộp lại thẻ Căn cước công dân cho cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp đổi, bị thu hồi, tạm giữ thẻ theo quy định.

4. Trình tự, thủ tục, nơi tiếp nhận hồ sơ và thời gian hoàn chỉnh thẻ Căn cước công dân

- Trình tự, thủ tục:

+ Đối với công dân đã có các thông tin được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, điền nội dung thông tin vào tờ khai theo mẫu, nộp lại thẻ Căn cước công dân (đối với trường hợp đổi thẻ);

+ Hiện nay, tại Hải Dương chưa xây dựng được Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nên công dân phải xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong tờ khai theo mẫu quy định. Việc cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD về cơ bản sẽ kế thừa các quy trình về cấp, đổi, cấp lại CMND.

+ Đối với người đang phục vụ trong Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân phải xuất trình giấy Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân kèm theo giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị.

+ Việc trả thẻ Căn cước công dân theo thời hạn và địa điểm trong giấy hẹn. Trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước công dân trả thẻ tại địa điểm theo yêu cầu của công dân và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

- Nơi tiếp nhận hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân. Công dân có thể lựa chọn một trong các nơi sau đây:

Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an;

Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh;

Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, thị xã, thành phố;

- Thời gian hoàn chỉnh thẻ Căn cước công dân:

+ Tại thành phố, thị xã: không quá 7 ngày làm việc đối với cấp mới, đổi; không quá 15 ngày làm việc đối với cấp lại.

+ Xã, thị trấn miền núi: không quá 20 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp.

+ Các khu vực còn lại: không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp.

5. Thẩm quyền cấp thẻ Căn cước công dân

Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an có thẩm quyền cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

6. Các trường hợp đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

- Khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi;

- Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được;

- Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng;

- Xác định lại giới tính, quê quán;

- Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân;

- Khi công dân có yêu cầu.

- Cấp lại thẻ Căn cước công dân trong trường hợp bị mất thẻ hoặc được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định.

7. Lệ phí

Công dân khi làm thủ tục đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư số 170/2015/TT-BTC ngày 09/11/2015 của Bộ Tài chính:

+ Đổi: 50.000đ/thẻ Căn cước công dân;

+ Cấp lại: 70.000đ/thẻ Căn cước công dân.

- Đối tượng không phải nộp lệ phí:

+ Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân lần đầu;

+ Đổi thẻ Căn cước công dân khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi;

- Đối tượng được miễn lệ phí:

+ Công dân đổi từ CMND 9 số và CMND 12 số còn hạn sử dụng, nguyên vẹn, rõ nét các thông tin sang cấp thẻ Căn cước công dân;

+ Đổi thẻ Căn cước công dân khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính;

+ Đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và nguời hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban dân tộc; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.

+ Đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân dưới 18 tuổi mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

8. Quy định chung về thẻ Căn cước công dân

- Về hình dáng, kích thước: Thẻ Căn cước công dân hình chữ nhật, bốn góc được cắt tròn, chiều dài 85,6 mm, chiều rộng 53,98 mm, độ dày 0,76mm

- Nội dung:

Mặt trước: Bên trái, từ trên xuống: hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đường kính 14 mm; ảnh của người được cấp thẻ Căn cước công dân cỡ 20 x 30 mm; có giá trị đến; Bên phải, từ trên xuống: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc; dòng chữ “CĂN CƯỚC CÔNG DÂN”; số; họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quốc tịch; quê quán; nơi thường trú.

Mặt sau: Trên cùng là mã vạch 2 chiều. Bên trái, có 2 ô: ô trên, vân tay ngón trỏ trái; ô dưới, vân tay ngón trỏ phải của người được cấp thẻ Căn cước công dân. Bên phải, từ trên xuống: đặc điểm nhân dạng của người được cấp thẻ; ngày, tháng, năm cấp thẻ Căn cước công dân; họ, chữ đệm và tên, chức danh, chữ ký của người có thẩm quyền cấp thẻ Căn cước công dân.

- Quy cách:

 Hai mặt của thẻ Căn cước công dân in hoa văn màu xanh nhạt. Nền mặt trước thẻ Căn cước công dân gồm: Hình ảnh trống đồng, bản đồ Việt Nam, hoa sen và các hoa văn, các họa tiết trang trí. Nền mặt  sau thẻ Căn cước công dân gồm các hoa văn được kết hợp với các họa tiết đường cong vắt chéo đan xen;

Quốc huy và ảnh của công dân được in màu trực tiếp lên thẻ Căn cước công dân;

Phoi bảo an được gắn ở mặt sau của CMND. Mã vạch 02 chiều lưu trữ 01 số thông tin cơ bản của công dân được cấp CMND màu đen;

Thẻ Căn cước công dân được sản xuất bằng chất liệu nhựa, ngoài cùng của hai mặt có phủ lớp màng nhựa mỏng trong suốt.

Ngôn ngữ khác trên thẻ Căn cước công dân được quy định cụ thể khi Việt Nam ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ Căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau.

9. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước được giao nhiệm vụ cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân

Cơ quan quản lý căn cước công dân có trách nhiệm:

- Thu thập, cập nhật chính xác thông tin về công dân;

- Chỉnh sửa kịp thời khi có căn cứ xác định thông tin về công dân chưa chính xác hoặc có sự thay đổi;

- Niêm yết công khai và hướng dẫn các thủ tục hành chính về căn cước công dân liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định;

- Bảo đảm an toàn, bí mật thông tin trong căn cước công dân;

- Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, tài liệu về công dân khi được cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu theo quy định của pháp luật.

- Cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân;

10. Giá trị pháp lý của thẻ Căn cước công dân, giấy Chứng minh nhân dân

- Có giá trị chứng minh về nhân thân của một công dân;

- Thay thế cho Chứng minh nhân dân (CMND) hiện nay khi đổi, cấp lại;

- Thay thế cho hộ chiếu trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài ký điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ Căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau.

- Công dân có CMND 9 số, CMND 12 số còn thời hạn sử dụng thì không bắt buộc phải đổi sang thẻ Căn cước công dân;

- Những trường hợp chưa được cấp CMND, CMND hư hỏng, hết hạn sử dụng, thay đổi nhân dạng, mất... được cấp thẻ Căn cước công dân.

11. Thu hồi, tạm giữ thẻ Căn cước công dân

- Thẻ Căn cước công dân bị thu hồi trong trường hợp công dân bị tước quốc tịch, thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

- Thẻ Căn cước công dân bị tạm giữ trong trường hợp sau:

+ Người đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

+ Người đang bị tạm giữ, tạm giam, chấp hành án phạt tù.

Công dân được nhận lại thẻ Căn cước công dân khi hết thời hạn tạm giam, chấp hành xong án phạt tù; chấp hành xong quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

- Thẩm quyền thu hồi, tạm giữ thẻ Căn cước công dân:

Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền thu hồi thẻ Căn cước công dân. Cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc có thẩm quyền tạm giữ thẻ Căn cước công dân.

12. Thời gian triển khai cấp thẻ Căn cước công dân tại Hải Dương

Bắt đầu triển khai, chuyển giao công nghệ từ cấp CMND sang cấp thẻ Căn cước công dân từ ngày 02/01/2016 trên địa bàn toàn tỉnh.

                                                                                                                    CÔNG AN TỈNH HẢI DƯƠNG

Các tin bài khác

 
SỐ ĐIỆN THOẠI GIẢI ĐÁP THẮC MẮC:
- XUẤT NHẬP CẢNH: 02203.857.736
- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: 069.2829.182
HÒM THƯ TIẾP NHẬN GÓP Ý VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH:
Skip navigation links
Trang chủ
Giới thiệu
Tin ANTT
Hoạt động CA Tỉnh
Tin trong nước
Tin quốc tế
Tin Lực Lượng CAND
Tin ATGT

Lượt truy cập
8389290